Chi tiết rao vặt

Lớp học nghiệp vụ nhà hàng khách sạn tại TP. HCM - 0973868682

HIỆP HỘI DẠY NGHỀ VÀ NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI VIỆT NAM

TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

--------------------------------

THÔNG BÁO

Mở lớp Nghiệp vụ Lễ Tân Khách sạn

 

Mục tiêu khóa học:

- Cung cấp kiến thức về quy trình Nghiệp vụ Lễ Tân, có khả năng giao tiếp với trình độ tiếng Anh, thành thạo về nghe và nói. Mặt khác, học viên được trang bị những kiến thức cơ bản về tổng quan du lịch, tâm lý du khách, makerting du lịch, địa lý du lịch, lịch sử văn hóa...

-  Học viên có khả năng đảm nhiệm ví trí của nhân viên lễ tân trong cơ sở lưu trú du lịch, lễ tân văn phòng. Có khả năng thực hiện thuần thục quy trình nghiệp vụ lễ tân, xác định giá bán, quảng cáo, tiếp thị sản phẩm, tổ chức điều hành một ca làm việc, xử lí các tình huống nghiệp vụ cơ bản trong lễ tân và đón tiếp. Ngoài ra học viên có khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ trong phạm vi giao tiếp theo vị trí công việc.

 

Đối tượng tham dự: Học viên Tốt nghiệp THCS trở lên hoặc văn bằng tương đương

 

Nội dung khóa học:

Chương I. Tổ chức hoạt động của bộ phận lễ tân khách sạn

I. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của khách sạn

II. Tổ chức hoạt động của bộ phận lễ tân

III. Những yêu cầu cơ bản đối với nhân viên lễ tân

IV. Chu trình phục vụ khách của bộ phận lễ tân

Chương II. Nghiệp vụ lễ tân khách sạn

I. Nhận đặt buồng

II. Cách thức và các nguồn đặt buồng

III. Quy trình nhận đặt buồng.

IV. Làm thủ tục nhận buồng

Chương III. Phục vụ khách lưu trú

I. Dịch vụ bưu điện

II. Bảo quản chìa khóa buồng cho Khách

III. Dịch vụ ăn uống

IV. Dịch vụ bảo quản tư trang quý và hành lý cho khách hang

V. Các dịch vụ khác

Chương IV. Làm thủ tục thanh toán và tiễn khách

I. Hệ thống lập hóa đơn khách hàng.

II. Phương thức thanh toán

III. Quy trình làm thủ tục trả buồng

IV. Thanh toán hàng ngày với bộ phận Khách sạn

V. Bàn giao ca lễ tân  

 

Thời gian, địa điểm học tập và học phí:

- Thời gian: 2 tháng - 3 buổi/tuần

- Địa điểm: 451 Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội

- Học phí: 2.500.000đ / 1 khóa học/ 1 học viên

 

Thủ tục nhập học:

-  Đơn đăng ký học nghề theo mẫu của Trung tâm.

 Bản sao bằng TN THCS, THPT hoặc văn bằng tương đương

 Bản sao giấy khai sinh có công chứng

-  Ba ảnh 3x4 (có ghi rõ họ tên và ngày tháng năm sinh)

-  Giấy khám sức khỏe 

 

Văn bằng chứng chỉSau khi kết thúc khóa học, học viên sẽ được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề có giá trị trên toàn quốc. 

Thông tin về khóa học Nghiệp vụ Lễ tân Khách sạn xin vui lòng liên hệ:

 Thông tin chi tiết xin liên hệ: CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC VIỆT NAM

VPĐD TP. Hà Nội: Số 451  Hoàng Quốc Việt - Cầu Giấy – Hà Nội

VPĐD TP.HCM 1 Số 195 – D2 – P.25 – Quận Bình Thạnh TP. HCM.

VPĐD TP.HCM 2:Số 8, Nguyễn Ngọc Lộc, Phường 14, Quận 10 , Tp.HCM

VPĐD TP Đà Nẵng: Số 4 Tiêu La, P.Hòa Cường Bắc, Q. Hải Châu, TP.ĐN

VP.TP Nha Trang: Số 33 đường B1, Khu Đô Thị Vĩnh Điềm Trung, xã Vĩnh Hiệp, Nha Trang.

VP. Cần Thơ: Số 103 đường Nguyễn Hiền, phường An Khánh, Ninh Kiều, Cần Thơ

  VP. Đà Lạt: Số 18 Quang Trung, P9, Thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng

 

Hotline: 0973868682 – 0979868640 ( Nết – Phòng đào tạo)

Email:netbt@giaoducvietnam.edu.vn

Yahoo: netbe14289./.

 

Kính gửi: BAN LÃNH ĐẠO CÁC CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP 

HUẤN LUYỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG,VỆ SINH LAO ĐỘNG THEO NGHỊ ĐỊNH 44/2016/NĐ-CP. CẤP CHỨNG CHỈ CHỨNG NHẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG TRÊN TOÀN QUỐC

Nghị định 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều chỉnh của luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.

Nhằm cung cấp kiến thức và trang bị những kỹ năng về an toàn vệ sinh lao động giảm thiểu những thiệt hại về tài sản và con người do thiếu hiểu biết về an toàn – vệ sinh lao động. Công ty CP Giáo Dục Việt Nam thông báo tổ chức khóa học huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động. Cấp chứng chỉ – chứng nhận an toàn, vệ sinh lao động theo đúng quy định của nghị định 44/2016/NĐ-CP trên toàn quốc.

I.ĐỐI TƯỢNG HUẤN LUYỆN AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG,VSSLĐ NHƯ SAU:

Nhóm 1: Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:

Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương;

Cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động.

Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:

Chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động của cơ sở;

Người trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.

Nhóm 5: Người làm công tác y tế.

Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại Điều 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.

II.NỘI DUNG HUẤN LUYỆN AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG,VSLĐ NHƯ SAU:

Huấn luyện nhóm 1

Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.

Huấn luyện nhóm 2

Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm; phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác tự kiểm tra; công tác điều tra tai nạn lao động; những yêu cầu của công tác kiểm định, huấn luyện và quan trắc môi trường lao động; quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động; công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động;

Nội dung huấn luyện chuyên ngành: Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh yếu tố nguy hiểm, có hại; quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

Huấn luyện nhóm 3

Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động: Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân; nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp;

Nội dung huấn luyện chuyên ngành: Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại và phương pháp phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro liên quan đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mà người được huấn luyện đang làm; quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động; kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến công việc của người lao động.

Huấn luyện nhóm 4

Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.

Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc: Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

Huấn luyện nhóm 5:

Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;

Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động: Yếu tố có hại tại nơi làm việc; tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại; lập hồ sơ vệ sinh lao động tại nơi làm việc; các bệnh nghề nghiệp thường gặp và biện pháp phòng chống; cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp; tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu; phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc; an toàn thực phẩm; quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm; tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động; nâng cao sức khỏe nơi làm việc, phòng chống bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc; kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị phương tiện và điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động; phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; lập và quản lý thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc; lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp. Công tác phối hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động để thực hiện nhiệm vụ liên quan theo quy định tại Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động.

Huấn luyện nhóm 6:

Người lao động tham gia mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên.

a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;

c) Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động: Yếu tố có hại tại nơi làm việc; tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại; lập hồ sơ vệ sinh lao động tại nơi làm việc; các bệnh nghề nghiệp thường gặp và biện pháp phòng chống; cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp; tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu; phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc; an toàn thực phẩm; quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm; tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động; nâng cao sức khỏe nơi làm việc, phòng chống bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc; kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị phương tiện và điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động; phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; lập và quản lý thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc; lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp. Công tác phối hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động để thực hiện nhiệm vụ liên quan theo quy định tại Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động.

Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 4 giờ ngoài nội dung đã được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.

Sau khi hoàn thành khóa huấn luyện được cấp giấy chứng nhận huấn luyện. Giấy chứng nhận có giá trị 2 năm.

III. THỜI GIAN HUẤN LUYỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG,VSLĐ NHƯ SAU:

Thời gian huấn luyện lần đầu tối thiểu được quy định như sau:

Nhóm 1, nhóm 4: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.

Nhóm 2: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 48 giờ, bao gồm cả thời gian huấn luyện lý thuyết, thực hành và kiểm tra.

Nhóm 3: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 24 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.

Nhóm 5: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 56 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra. Trong đó, thời gian huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn y tế lao động ít nhất là 40 giờ, nội dung huấn luyện cấp giấy chứng nhận an toàn, vệ sinh lao động ít nhất là 16 giờ.

Nhóm 6: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 4 giờ ngoài nội dung đã được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.

IV.CHỨNG CHỈ & CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG NHƯ SAU:

Nhóm 1 : Sau khi hoàn thành khóa huấn luyện được cấp giấy chứng nhận huấn luyện. Giấy chứng nhận có giá trị 2 năm.

Nhóm 2: Sau khi hoàn thành khóa huấn luyện được cấp giấy chứng nhận huấn luyện. Giấy chứng nhận có giá trị 2 năm.

Nhóm 3: Sau khi hoàn thành khóa học được cấp thẻ an toàn. Thẻ an toàn có thời hạn 2 năm

Nhóm 4 : sau khi hoàn thành khóa huấn luyện thì được ghi vào Sổ theo dõi người thuộc nhóm 4 được huấn luyện.

Nhóm 5 : Sau khi hoàn thành khóa huân luện được cấp Chứng ch

Bình luận

Ngành nghề - Giáo dục - Đào tạo

 
Website : www.zoraovat.com - Email : info@zoraovat.com
Copyright © 2008 www.zoraovat.com. All rights reserved.